Trong năm 2014 có rất nhiều chính sách vĩ mô trong, ngoài nước và diễn biến kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam, trong đó có cả những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực. Tôi muốn đề cập đến một diễn biến kinh tế quốc tế mà sức ảnh hưởng của nó là ở phạm vi toàn cầu, đó là việc giá dầu giảm mạnh trong năm 2014 vừa qua. Giá dầu giảm tác động 2 mặt đến nền kinh tế của Việt Nam và tác động lên thị trường chứng khoán. Có những tác động tích cực và có những tác động tiêu cực. Luận văn này muốn nói đến một ngành được hưởng lợi từ việc giá dầu giảm đó là ngành Logistics, đây là một ngành còn non trẻ nhưng có tiền năng phát triển rất lớn trong tương lai. Đề tài luận văn của tôi là: “Phân tích tác động của giá dầu đến giá cổ phiếu của 7 công ty Logistics năm 2014”.

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC THPT VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NSNN CHO GIÁO DỤC THPT CÔNG LẬP 4

1.1 Giáo dục trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc gia 4

1.2 Vai trò của giáo dục THPT với sự phát triển kinh tế – xã hội: 6

1.3 Chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập: 6

1.3.1 Một số khái niệm cơ bản: 6

1.3.2 Nội dung chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập : 7

1.3.3 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập 9

1.3.4 Vai trò của chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập 10

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập 11

1.4 . Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập 12

1.4.1 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập 12

1.4.2   Sự cần thiết phải tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục THPT 15

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG 17

2.1  Khái quát đặc điểm kinh tế – xã hội và tình hình hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 17

2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế- xã hội 17

2.1.2 Thực trạng giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang 20

2.2 Tác động của chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 22

2.2.1 Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT tỉnh Bắc Giang 22

2.2.2  Đánh giá tác động của chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang 26

2.2.2.1.  Mô tả mẫu nghiên cứu: 26

2.2.2.2  Kết quả nghiên cứu: 28

2.3  Đánh giá quá trình quản lý chi thường xuyên cho giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang 50

2.3.1 Những kết quả đạt được 51

2.3.2 Nguyên nhân những hạn chế trong quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập trên địa bàn tỉnh 56

CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TX NSNN CHO GIÁO DỤC THPT CÔNG LẬP TỈNH BẮC GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI 58

3.1 Định hướng phát triển sự nghiệp giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới 58

3.2  Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi TX NSNN cho giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang 60

3.2.1 Tăng cường hiệu quả và hoàn thiện cơ cấu chi tiêu TX NSNN cho giáo dục THPT công lập: 60

3.2.2  Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục 63

3.2.3 Tiếp tục triển khai thực hiện chế độ tự chủ của các trường THPT công lập 65

3.2.4 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT công lập ở các khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN 65

3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục nói chung, giáo dục THPT nói riêng: 67

3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tài chính kế toán ở các trường THPT công lập: 67

3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp: 68

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮTNỘI DUNG
NSNNNgân sách nhà nước
TXThường xuyên
THPTTrung học phổ thông
THCSTrung học cơ sở
UBNDỦy ban nhân dân
HĐNDHội đồng nhân dân
KBNNKho bạc nhà nước
GDPTổng sản phẩm quốc nội
HCSNHành chính sự nghiệp
NVCMNghiệp vụ chuyên môn
TSCĐTài sản cố định
GD&ĐTGiáo dục và đào tạo
TPThành phố

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1  Quy mô giáo dục THPT công lập trên địa bàn tỉnh 20

Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên các trường THPT công lập tỉnh Bắc Giang 21

Bảng 2.3 Tỷ lệ trường lớp được kiên cố hóa và đạt chuẩn quốc gia 21

Bảng 2.4 Cơ cấu chi TX NSNN cho giáo dục THPT công lập trên địa bàn tỉnh 23

Bảng 2.5 Tình hình chi cho con người của giáo dục THPT tỉnh Bắc Giang 24

Bảng 2.6 Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn của giáo dục THPT tỉnh Bắc Giang 24

Bảng 2.7 Tình hình chi cho mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, xây dựng nhỏ 25

Bảng 2.8 Tình hình chi khác của giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang 25

Bảng 2.9 Bảng giáo viên các trường và khối tham gia trả lời phỏng vấn 26

Bảng 2.10 Đánh giá mức độ hài lòng của giáo viên với chi TX NSNN cho con người 30

Bảng 2.11 Mức độ hài lòng về lương của giáo viên theo thâm niên 33

Bảng 2.12 Mức độ hài lòng về lương của giáo viên theo khu vực 33

Bảng 2.13 Mức độ hài lòng về lương của giáo viên theo bộ môn giảng dạy 34

Bảng 2.14 Khảo sát sự hài lòng của giáo viên THPT về chi nghiệp vụ chuyên môn 38

Bảng 2.15 Mức độ hài lòng của giáo viên về chất lượng phòng học 42

Bảng 2.16 Mức độ hài lòng của giáo viên về chất lượng không gian vui chơi, văn nghệ thể thao 44

Bảng 2.17 Mức độ hài lòng của giáo viên về chất lượng các phòng chức năng 45

Bảng 2.18 Mức độ hài lòng của giáo viên về chất lượng công trình phụ trợ 47

Bảng 2.19 Mức độ hài lòng của giáo viên về các khoản chi khác 50

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Giáo dục, đào tạo giữ vai trò cốt tử đối với mỗi quốc gia, phát triển giáo dục phải đi trước phát triển kinh tế. Bởi vậy giáo dục luôn được coi là quốc sách hàng đầu là sự nghiệp của mỗi quốc gia, dân tộc :“ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn. Vì thế các bậc đế vương thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí quốc gia làm công việc cần thiết…” _ Thân Nhân Trung_. Sau cách mạng tháng 8/1945 sự nghiệp giáo dục nước ta được coi trọng và tạo nên sự phát triển hơn bao giờ hết,Bác Hồ đã coi “Dốt” là một trong ba thứ giặc cực kì nguy hiểm của dân tộc cần phải được tiêu trừ ngay, theo Bác “ Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Người đã xác định vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo là bước đầu tiên cho sự sống còn của một quốc gia : “ Bây giờ xây dựng kinh tế, không có cán bộ không làm được. Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế, văn hóa. Trong việc đào tạo cán bộ, giáo dục là bước đầu”. Phong trào bình dân học vụ do Người phát động là bước đầu quan trọng cho sự phát triển của giáo dục nước nhà.

Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa thì giáo dục được coi như chìa khóa tiến vào tương lai. Nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự nghiệp đổi mới đất nước, trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đã có sự đầu tư thích đáng từ NSNN cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, và bước đầu thu được những thành công nhất định về quy mô, nâng cao chất lượng dân trí và cơ sở vật chất ….

Là mảnh đất giàu truyền thống khoa bảng, kết hợp với sự chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND, HĐND tỉnh, các cấp Ủy Đảng, giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Giang thời gian qua luôn đạt được những kết quả khả quan, góp phần vào thành tựu chung của đất nước trong đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước.

Giáo dục THPT công lập Bắc Giang trong thời gian qua cũng nhận được sự đầu tư thích đáng từ NSNN. Tuy nhiên những khoản chi NSNN cho giáo dục THPT công lập còn nhiều bất cập ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động giáo dục. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra những ưu nhược điểm, từ đó đề ra các giải pháp khắc phụctrong công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT có ý nghĩa quan trọng.

Qua thời gian thực tập tại sở Tài Chính tỉnh Bắc Giang em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “ Phân tích tác động của chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt nghiệp.

2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu đề tài:

Đề tài tập trung phân tích cụ thể tác động của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN thông qua phân tích cơ cấu chi thường xuyên cho giáo dục THPT công lậpvà mức độ hài lòng của cán bộ, giáo viên về các mục chi công thông qua bảng hỏi. Qua đó chỉ ra những thành tựu,tồn tại và nguyên nhân của nó, để có thể đề xuất ra những giải pháp hoàn thiện công tác chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang.

3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài:

-Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

-Phương pháp nghiên cứu sử dụng: Phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mac- Lênin là cơ sở phương pháp luận, duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thống kê, phân tích tổng hợp, diễn giải, so sánh, phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu và kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây.

4. Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài được chia làm ba phần:

-Chương 1: Tổng quan về giáo dục THPT và chi thường xuyên của NSNN cho giáo dục THPT công lập

-Chương 2: Thực trạng công tác chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang

-Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập tỉnh Bắc Giang

Trong quá trình hoàn thành luận văn, mặc dù cố gắng nhưng do sự hạn chế về trình độ lý luận, thời gian thực tập thực tế còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự góp ý của thày cô giáo để luận văn được phong phú và lý luận sát thực tế hơn. Em xin trân thành cảm ơn thày giáo hướng dẫn, các thầy cô trong bộ môn và các cán bộ Sở Tài Chính tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thiện luận văn này.

Em xin chân thành cảm ơn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC THPT VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NSNN CHO GIÁO DỤC THPT CÔNG LẬP

1.1 Giáo dục trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc gia

Theo nghĩa rộng, giáo dục là sự truyền đạt kinh nghiệm, trí tuệ của thế hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm sản xuất, đời sống, sinh hoạt.Theo nghĩa hẹp, giáo dục trang bị những kiến thức và hình thành nhân cách con người.Giáo dục không phải là sự áp đặt khuôn mẫu, càng không phải ngăn chặn sự nảy sinh các nhu cầu mà thông qua giáo dục để khơi dậy các nhu cầu chân chính, những khát vọng và những hoài bão.

Xã hội ngày càng phát triển thì năng lực của cá nhân càng đòi hỏi cao, và khi cá nhân có trình độ và nhận thức sẽ góp phần xây dựng xã hội ngày càng văn minh, tốt đẹp. Đối với một đất nước chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh, chịu nhiều áp bức bóc lột và bị các đế quốc thực hiện các chính sách mị dân, ngu dân…để có thể theo kịp với bạn bè thếgiới và không bị tụt hậu quá xa so với thời đại thi đầu tư cho giáo dục chính là bước đi chính xác và cần thiết.

Luật giáo dục Việt Nam 2005 chỉ rõ : “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” ( điều 9 ) và điều 13 cũng nhấn mạnh : “ Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, nhà nước ưu tiên cho giáo dục. Khuyến khích và bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục”.“ Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” giáo dục và đầu tư cho giáo dục là cả một quá trình , nó phải được quan tâm thường xuyên liên tục. Đầu tư cho giáo dục là việc không thể có kết quả trong ngày một ngày hai mà kết quả sẽ có trong tương lai, ngay trong việc đào tạo đã là một quá trình diễn ra lâu dài được chia làm nhiều năm nhiều cấp bậc:

-Giáo dục mầm non bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo.

-Giáo dục phổ thông bao gồm bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.

-Giáo dục nghề nghiệp bao gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

-Giáo dục đại học bao gồm trình độ cao đẳng , trình độ đại học.

-Giáo dục sau đại học bao gồm trình độ thạc sĩ và tiến sĩ.

Mỗi cấp học trong hệ thống giáo dục quốc gia đều có những đặc điểm chức năng và nhiệm vụ riêng song chúng đều hướng tới chung mục đích đó là đào tạo ra thế hệ tương lai có đủ đức, đủ tài góp phần xây dựng quốc gia, dân tộc hùng cường. Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm bao gồm 3 lớp: lớp 10, 11 và 12, độ tuổi học sinh chủ yếu từ 16 đến 18 tuổi.

Mục tiêu của giáo dục THPT là củng cố và hoàn thiện những kiến thức đã học ở bậc trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp cho học sinh dựa trên sở thích và năng lực bản thân, giúp các em lựa chọn hướng phát triển trong tương lai khi thi vào các trường nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học.

Quy mô và nội dung hoạt động dạy và học cấp THPT :

+ Quy mô: So với các cấp dưới số lượng học sinh THPT ít hơn, tuy nhiên số học sinh trong mỗi trường lại đông hơn do lượng trường THPT ít hơn các cấp dưới.Với lượng học sinh mỗi trường lớn nên cơ sở vật chất trường lớp học, lượng giáo viên của khối cấp 3 cũng yêu cầu cao hơn. Điều này đòi hỏi công tác quản lí cần sát sao.

+ Hoạt động dạy và học: Số môn học của khối THPT nhiều, lượng kiến thức lớn và khó hơn rất nhiều so với cấp THCS, bởi vậy nó yêu cầu trình độ giáo viên phải đạt trình độ đại học mới có thể giảng dạy. Công tác nâng cao trình độ giảng dạy là rất quan trọng và cần được chú trọng nhiều hơn.

+ Quản lý: Các trường THPT công lập do nhà nước quyết định thành lập và quản lí trực tiếp về mọi mặt, bởi vì vậy chi ngân sách nhà nước cho giáo dục THPT đóng vai trò quan trọng.

1.2 Vai trò của giáo dục THPT với sự phát triển kinh tế – xã hội:

– Nâng cao trình độ dân trí, góp phần xây dựng một xã hội văn minh, ổn định.

– Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội: trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, muốn phát triển kinh tế thì bắt buộc giáo dục phải đi trước một bước, yếu tố con người là điều kiện tiên quyết. Trình độ thấp sẽ không thể có năng suất lao động cao, không biết vận dụng công nghệ khoa học vào sản xuất,…khi đó nền kinh tế sẽ không thể phát triển.

-Gìn giữ và truyền bá văn hóa, tinh hoa của dân tộc góp phần xây dựng một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc.

Tải luận văn miễn phí!

Video Hướng dẫn download luận văn

Công ty TNHH Thế giới in ấn và photocopy
Địa chỉ: 87 Trần Đại Nghĩa – phường Bách Khoa – quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
Hotline: 0938 152 888 – 0466 635 333
Email: insinhvienbk@gmail.com
Phân tích tác động của chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THPT công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *